Sinh trắc học là gì? Ứng dụng của sinh trắc học trong công nghệ AI

3 tuần trước

isometric 2 (1).png

Nội dung

Sinh trắc học hay còn gọi là Biometrics – Nó là một công cụ được ra đời nhằm kiểm tra cá nhân hữu hiệu. Những năm gần đây, sinh trắc học đã và được các nhà nghiên cứu quan tâm và ứng dụng nhiều trong các mảng về y học, khoa học đời sống và đặc biệt là các sản phẩm công nghệ như: smartphone, chấm công,…

1. Sinh trắc học là gì?

Sinh trắc học là công nghệ sử dụng các thuộc tính về vật lý hoặc mẫu hành vi, các đặc điểm về sinh học như khuôn mặt, dấu vân tay, mống mắt,…Các đặc điểm về hành vi liên quan đến từng kiểu hành vi của một con người như: lực gõ phím, dáng đi, giọng nói, kiểu sử dụng chuột máy tính, chữ ký và nhận thức để nhận diện từng con người.

Sinh trắc học là gì?

Tìm hiểu về công nghệ sinh trắc học hiện nay

Với đặc tính ưu việt của mình, sinh trắc học hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ xác thực và bảo mật thông tin cá nhân khi giao dịch.

Công nghệ sinh trắc học được xem là một cuộc cách mạng về công nghệ mới để nhận diện cá thể con người bằng khuôn mặt, vân tay, võng mạc,.... cho các thiết bị có tính bảo mật cao, nhanh chóng và bảo vệ dữ liệu trên các ứng dụng.

Xem thêm: Sinh trắc vân tay là gì? Ứng dụng của sinh trắc vân tay trong bảo mật thông tin

2. Cách thức hoạt động của sinh trắc học

Công nghệ sinh trắc học là các hệ thống được thiết kế để sử dụng dữ liệu thu được từ các phương thức, nhận dạng sinh trắc học.

Hệ thống này là một quá trình được diễn ra tự động với cách thức như sau:

- Thứ nhất, sẽ tiến hành thu thập dữ liệu sinh trắc học qua thiết bị nhận dạng như máy quét hình ảnh dấu vân tay hoặc tĩnh mạch lòng bàn tay hoặc khuôn mặt hay mống mắt

- Thứ hai, sẽ tiến hành trích xuất dữ liệu từ mẫu quét để gửi thực tế.

- Thứ ba, sẽ so sánh dữ liệu được quét và dữ liệu thu được để tham khảo.

- Thứ tư, đối sánh mẫu đã gửi với các mẫu.

- Thứ năm, xác định hay xác minh danh tính của người giữ dữ liệu có xác thực hay không.

Công nghệ sinh trắc học sẽ bao gồm cả phần cứng và phần mềm. Phần cứng là các thiết bị nhận dạng sinh trắc học dùng để thu thập, đọc và so sánh dữ liệu.

Dữ liệu sinh trắc học được lấy từ cá nhân và duy nhất.

Phần mềm trong công nghệ sinh trắc học sẽ bao gồm một công cụ sinh trắc học xử lý dữ liệu đã thu thập được. Nó hoạt động song song với phần cứng nhằm vận hành quy trình như đã nói ở trên.

Cách thức hoạt động của sinh trắc học

Cách thức hoạt động của giải pháp sinh chắc học

3. Các loại sinh trắc học được sử dụng phổ biến hiện nay

Công nghệ sinh trắc học hiện nay có thể được chia thành 3 loại chính. Cụ thể:

- Sinh trắc học hành vi: là nhận diện thông qua những thói quen, hành vi thường ngày của khách hàng như: việc gõ phím hay giọng nói, cử chỉ, dáng đi, ký tên,… được lặp lại trong một thời gian dài và trở thành đặc điểm riêng biệt của từng người.

- Sinh trắc học tiêu chuẩn: là nhận diện thông qua đặc điểm sinh học riêng của khách hàng như: vân tay, khuôn mặt, bàn tay, võng mạc,… Nó thường mang tính chất di truyền và không có nhiều sự thay đổi trong cả cuộc đời.

- Sinh trắc học nhận thức: là nhận diện một người thông qua nhận thức và hiểu biết. Đó là những thông tin gần gũi và có liên quan đến trải nghiệm của khách hàng, gắn với cảm xúc in đậm của khách hàng.

Các loại sinh trắc học được sử dụng phổ biến hiện nay

Các loại sinh chắc học thông minh hiện nay

4. Ứng dụng quan trọng của sinh trắc học trong công nghệ AI

Sinh trắc học được coi là công cụ xác thực nhân thân hữu hiệu nhất mà người ta sử dụng và phổ biến vẫn là nhận dạng vân tay bởi đặc tính ổn định và độc nhất của nó. Cho tới nay nhận dạng dấu vân tay vẫn được xem là một trong những phương pháp sinh trắc tin cậy nhất.

Sử dụng dấu vân tay để bảo mật – TouchID

Từ thế kỷ thứ 19, người Ấn Độ đã sử dụng dấu vân tay và vân chân để nhận dạng người khi khoa học về dấu vân tay được khởi xướng bởi Francis Galton. Sử dụng dấu vân tay để nhận dạng được áp dụng phổ biến trong đời sống của các nước có nền công nghiệp phát triển.

Trong công nghệ TouchID, dấu vân tay được sử dụng nhiều trong các thiết bị hiện đại để bảo mật thông tin và bảo vệ thiết bị của người dùng. Nó có khả năng bảo mật cao và hoàn toàn an toàn khi thiết bị bị thất lạc hoặc bị đánh cắp nên rất thích hợp dùng để làm khóa điện tử, khóa cửa, chấm công…

Ngoài ra, dựa vào những bức tranh vân tay đặc trưng của con người trong y học người ta có thể phát hiện ra các bệnh do sai lệch về gen.

Nhận diện khuôn mặt

Nhận diện khuôn mặt đã trở nên quen thuộc khi công nghệ ngày càng phát triển, nó được ứng dụng trong các thiết bị phổ biến như chấm công, mở điện thoại.

Nó còn được sử dụng trong quá trình truy lùng những người bị truy nã với hệ thống camera được lắp đặt khắp nơi tại trung tâm mà những nơi đòi hỏi sự bảo mật cao như các khu ngân hàng, sân bay, văn phòng,…

Ứng dụng quan trọng của sinh trắc học trong công nghệ AI

Những ứng dụng quan trọng của công nghệ sinh trắc học

5. Đặc điểm của sinh trắc học

Ưu điểm của sinh trắc học:

- Sinh trắc học có khả năng tăng cường tính bảo mật, giúp người sử dụng kiểm soát việc truy cập một cách an toàn, thoải mái và tránh được việc để lộ thông tin người dùng.

- Nó cũng là giải pháp bảo mật phức tạp, có độ chính xác gần như là tuyệt đối khi xác thực thông tin.

- Thao tác thực hiện nhanh.

- Hạn chế được tình trạng quá tải thông tin đăng nhập trên các thiết bị khác nhau.

- Nó cũng có tính linh hoạt, dễ sử dụng

Đặc điểm của sinh trắc học

Vai trò quan trọng của công nghệ sinh chắc học đối với xã hội hiện nay

Hạn chế của sinh trắc học

- Các thiết bị xác thực cho công nghệ sinh trắc học có chi phí đắt hơn so với các phương thức khác.

- Việc nhận dạng sinh trắc học cũng không thể chính xác được 100%.

Sinh trắc học đang ngày càng phổ biến và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con người với những công nghệ hiện đại và thông minh. Nó góp phần không nhỏ vào việc làm cho việc bảo mật thông tin cũng như nhận dạng được trở nên dễ dàng, an toàn và nhanh chóng hơn. Những giải pháp công nghệ của Vega Fintech đều sử dụng triệt để công nghệ sinh trắc học nhằm gia tăng tính năng và khả năng bảo mật.